XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP

Bạn là người mới bắt đầu học lập trình web và bạn đang thắc mắc XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP như thế nào? Hãy theo dõi bài viết này để được giải đáp thắc mắc nhé!

1. XAMPP là gì?

Khái niệm

XAMPP là một phần mềm cho phép giả lập môi trường server hosting ngay trên máy tính của bạn, cho phép bạn chạy demo websitekhông cần phải mua hay . Chính vì vậy, XAMPP hay được phục vụ cho hoạt động học tập giảng dạy thực hành và phát triển web.

XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP

XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP




XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP

XAMPP được viết tắt của X + Apache + MySQL + PHP + Perl vì nó được tích hợp sẵn , , , , Mail Server. Còn X thể hiện cho sự đa nền tảng của XAMPP vì nó có thể dùng được cho 4 hệ điều hành khác nhau: , , và .

Xampp được viết tắt là gì?

XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP

Xampp được viết tắt là gì?

Ưu điểm

– Có thể chạy được linh hoạt được trên mọi hệ điều hành: , Windows, MacOS, Linux.

– Có cấu hình đơn giản nhưng mang đến nhiều chức năng hữu ích như: Lập giả định, lập Mail Server giả định và hỗ trợ trên .

– Tích hợp được nhiều tính năng với các thành phần quan trọng như: Apache, PHP, MySql. Vì thế, người dùng không cần cài đặt từng phần trên riêng lẻ mà chỉ cần cài XAMPP là có 1 web server hoàn chỉnh.

Tích hợp được nhiều tính năng với các thành phần quan trọng như: Apache, PHP, MySql

XAMPP là gì? Cách cài đặt và sử dụng localhost trên máy tính với XAMPP

Tích hợp được nhiều tính năng với các thành phần quan trọng như: Apache, PHP, MySql

– Tạo mã nguồn mở: Giao diện quản lý dễ dàng và tiện lợi giúp người dùng luôn chủ động được trong chế độ khởi động lại hay bật/ tắt đối với máy chủ theo thời gian phù hợp nhất.

Nhược điểm

– Do cấu hình khá đơn giản cho nên Xampp hoàn toàn không nhận được sự hỗ trợ về cấu hình , đồng thời cũng không có cả MySQL.

– Dung lượng tương đối nặng (141Mb).

Dung lượng cài đặt Xampp tương đối nặng

Dung lượng cài đặt Xampp tương đối nặng

2. Cách cài đặt XAMPP trên máy tính Windows

Bước 1: Download phần mềm:

Download phần mềm tại trang chủ của XAMPP

Download phần mềm tại trang chủ của XAMPP

Bước 2: Trong file vừa tải xuống, click chuột chọn tệp tin có đuôi .exe.

Chọn tệp tin có đuôi .exe để khởi chạy Xampp

Chọn tệp tin có đuôi .exe để khởi chạy Xampp

Bước 3: Cửa sổ Setup xuất hiện, nhấn Next.

Nhấn Next khi cửa sổ Setup xuất hiện

Nhấn Next khi cửa sổ Setup xuất hiện

Bước 4: Chọn thư mục để cài đặt (hoặc để mặc định là C:xampp) > Nhấn Next.

Chọn thư mục để cài đặt sau đó nhấn Next.

Chọn thư mục để cài đặt sau đó nhấn Next.

Bước 5: Bỏ chọn phần Learn more about Bitnami for XAMPP > Nhấn Next 2 lần nữa để bắt đầu quá trình cài đặt XAMPP.

Bước 6: Nhấn Finish để kết thúc cài đặt và mở bảng điều khiển của XAMPP.

3. Hướng dẫn sử dụng XAMPP

3.1 Khởi động localhost

Bước 1: Truy cập vào thư mục C:xampp, mở file xampp-panel.exe để bảng điều khiển hiển thị.

Bước 2: Nhấn vào nút Start của 2 ứng dụng ApacheMySQL để bắt đầu khởi động web server. Khi 2 ứng dụng chuyển sang màu xanh thì localhost đã được khởi động.

Nhấn nút Start của 2 ứng dụng Apache và MySQL

Nhấn nút Start của 2 ứng dụng Apache và MySQL

3.2 Thao tác trên localhost

Làm việc với thư mục và tập tin

– Người dùng mở thư mục C:xampphtdocs và tạo một thư mục và đặt tên cho thư mục đó (giả sử đặt tên thư mục vừa tạo là thegioididong).

– Sau đó, truy cập link http://localhost/web để chạy chương trình.

– Khi copy một tập tin bất kỳ vào C:xampphtdocs, tệp tin vừa copy đó cũng sẽ xuất hiện trong http://localhost/web

– Qua đó, có thể nói rằng, http://localhost/web chính là thư mục gốc của C:xampphtdocs 

Khi người dùng click vào một file ảnh trong thư mục, đường dẫn của ảnh đó sẽ được hiển thị là http://localhost/thegioididong/tên-tập-tin. Nói một cách tổng quát, cơ chế phân chia các đường dẫn trên website sẽ căn cứ theo cấu trúc thư mục và các file chứa trong đó.

3.3 Tạo cơ sở dữ liệu

Bước 1: Truy cập link http://localhost/phpmyadmin > Nhấp chuột vào mục Databases.

Bước 2: Tại phần Create database, nhập tên database cần tạo vào ô Database name. Tại phần Collation, chọn utf8_unicode_ci. Sau đó, nhấp vào nút Create.

Bước 3: Ở phần menu phía bên trái, nếu tên database vừa tạo được xuất hiện, có nghĩa là quá trình tạo cơ sở dữ liệu MySQL đã hoàn thành.

90 / 100

Thêm bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *